<aside> ©️ IT: Từ A tới Á cho người ngoài ngành by @Rose Trinh
</aside>

What is an API (Application Programming Interface) - GeeksforGeeks
API (Application Programming Interface) là một cách để các phần mềm hoặc ứng dụng tương tác với nhau. API đóng vai trò như một cầu nối, cho phép một phần mềm yêu cầu thông tin hoặc dịch vụ từ một phần mềm khác mà không cần phải biết rõ cách thức hoạt động nội bộ của nó. Nó định nghĩa các quy tắc và giao thức mà các thành phần của phần mềm có thể tuân thủ để giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhau. Đọc tới đây xong hẳn là các bạn cũng đang chưa hiểu chuyện gì.
| A (Application) | Ứng dụng | Ứng dụng (A) thực hiện một nhiệm vụ | Weverse là ứng dụng để giao tiếp giữa fan và nghệ sĩ, co các tính năng như POST, DM, LIVEStream, Media. Ứng dụng VIBE của Naver dùng để phát nhạc. | | --- | --- | --- | --- | | P (Programming | Program) | Lập trình | Chương trình | Một chương trình (P) thực hiện nhiệm vụ trong ứng dụng (A) | Weverse (ứng dụng) sử dụng prismplayer (chương trình) để phát video. VIBE (ứng dụng) sử dụng prismplayer (chương trình) để phát nhạc. | | I (Interface) | Giao diện | Nơi để chỉ định (I) cho chương trình chạy | Bạn nhấn vào button [Play] trên video hay audo player và nó sẽ phát media |
Như trong mẫu trên, mình đang nói tới những ứng dụng như Weverse và VIBE, cả 2 ứng dụng này đều đang tích hợp chương trình gọi là prismplayer để hỗ trợ tính năng play video hay audio. Vậy sao để 2 ứng dụng này kết nối với prismplayer? prismplayer cung cấp API như playVideo hay playAudio.
API này của prismplayer cho phép các ứng dụng như Weverse hay VIBE gửi yêu cầu phát video hay audio. Khi người dùng nhấn nút [Play], API playVideo hay playAudio sẽ được gọi, kích hoạt chương trình và giao diện tương ứng để bắt đầu phát video trên Weverse hay VIBE.
Giả sử mình xem thử tính năng khác của Weverse là livestream. Để thực hiện livestream, cần có một chương trình xử lý các công tác liên quan, cho phép gửi yêu cầu và nhận phản hồi từ máy chủ.
Khi một nghệ sĩ bắt đầu livestream, ứng dụng sẽ sử dụng API, ví dụ như startLivestream, để gửi yêu cầu đến máy chủ. API này sẽ bao gồm thông tin như tên nghệ sĩ, tiêu đề livestream, và các cài đặt khác. Khi nhận được yêu cầu, máy chủ sẽ xử lý và thiết lập phiên livestream, sau đó gửi lại thông tin cho ứng dụng.
Người dùng (fan) có thể tham gia bằng cách nhấn nút [Join Live], và ứng dụng sẽ gọi API joinLivestream để kết nối người dùng với buổi livestream. Trong quá trình phát, người dùng có thể gửi bình luận hoặc tương tác với nghệ sĩ thông qua các API khác như sendComment để gửi tin nhắn hoặc likeLivestream để thể hiện sự yêu thích.
Thêm một ví dụ khác là API /search của chính trang Notion mà mọi người hiện tại đang đọc. Trong trường hợp này, Notion được xem như một ứng dụng (Application) với cấu trúc gồm Front End và Back End, cùng với những chương trình đa dạng được tạo ra để xử lý các tác vụ khác nhau. Một trong số đó là tính năng search.
👉 https://www.notion.so/api/v3/search 👈
Ví dụ,