<aside> ©️ IT: Từ A tới Á cho người ngoài ngành by @Rose Trinh

</aside>

Untitled

Gần đây, công ty mình có tuyển thêm 6 PM và IT Comtor mới, trong đó có 2 bạn làm chung team mình hoặc có nhiều tương tác với mình, cả hai bạn đều không có background IT. Trong buổi onboarding, khi giới thiệu về công ty, mình đã nêu các team như PM, frontend, backend, Android, iOS, và cả các anh làm Windows và macOS. Mình nghĩ các bạn sẽ nghe rồi bỏ ngoài tai như đa phần các bạn trước đó, nhưng không, thật bất ngờ khi 2 bạn đều biết và giải thích khá chính xác về các đội ngũ này. Các bạn có chia sẻ rằng các bạn theo dõi blog của mình làm mình cũng khá là vui vì không nghĩ… blog lại có người đọc, mà mình lại còn có cơ hội được làm với các bạn luôn. Có bạn kia kêu rằng tưởng tượng mình sẽ cool ngầu, nhưng khi gặp lại thấy mình mặc váy đầm hoa, làm bạn thật sự gây bất ngờ. 😂

Một tuần onboarding đầu, ngoài việc hai bạn làm quen với môi trường làm việc và tham gia các buổi training + onboarding, hai bạn đã tham gia vào một số cuộc họp IT nội bộ và với khách hàng. Không ai expect các bạn nghe và hiểu hết, nhưng nhìn chung thì các bạn cũng nắm được cái luồng câu chuyện để nói lại với mình và một bạn mentor nữa sau cuộc họp cũng là tín hiệu đáng mừng rồi.

Có một điểm mà mình thấy các bạn gặp khó khăn khi nghe đó là nghe một số keywords mà nặng Konglish quá, ví dụ như 어레이 (array), 큐버니티스 (Kubernetes). Đặc biệt là với các bạn chưa có kinh nghiệm thực chiến với người Hàn ở môi trường công sở, tiếng Hàn đã phải căng tai lên nghe rồi lại còn có mấy câu nghe xong không lập lại được nữa chứ đừng nói tới nhớ mà dịch. Khi nói tới IT Comtor, mình hay đề cập đến việc ngành này yêu cầu cao về khả năng ngôn ngữ và tư duy, giờ mình thêm là... cần thêm khả năng nghe và nói KonglishVietlish.

Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Konglish và Vietlish

Không chỉ các bạn mới mà cả những người đã làm trong ngành nhiều năm nhưng giữ thói quen phát âm tiếng Anh theo kiểu Việt nhiều quá khi giao tiếp với người Hàn cũng sẽ gặp khó khăn. Mình từng tham gia các cuộc họp và thấy có một số bạn phát âm theo kiểu Việt hoá quá, người Hàn phải hỏi đi hỏi lại. Việc nghe được và nói được cả Konglish và Vietlish mình nghĩ đều quan trọng và phải biết người nghe là ai mà đổi chất giọng.

Ví dụ, "data dump" /ˈdeɪ.tə dʌmp/ người Việt hay phát âm là /đa-đa đâm hay đa-ta đơm/, và lúc nói với người Hàn đúng giọng đó thì bác nghe không ra, hỏi đi hỏi lại bạn vẫn lập lại theo hướng Vietlish... chỉ khi có người hint cho bác Hàn là bạn đang nói về "데이터 덤프" thì bác mới hiểu chủ đề mà bạn báo cáo nãy giờ.

Luyện nghe Konglish và Vietlish ở đâu?

  1. Youtube có khá nhiều channel chia sẻ của các bạn người Việt và người Hàn về chủ đề IT, các bạn có thể tham khảo thử để quen với cách phát âm. Hàn có mấy channel của Samsung SDS, Baemin…
  2. Ghi nhớ một số pattern phổ biến trong Konglish và Vietlish.
    1. Vietlish:
      • Người Việt thường bỏ qua hoặc phát âm không chính xác các âm cuối trong tiếng Anh, đặc biệt là các âm /s/, /z/, /t/, /d/, /k/, /p/.
        • Ví dụ: "Project" có thể được phát âm là “pờ-rồ-chek” (không có “t”) "Cloud" có thể được phát âm là “cờ-lao” "Database" có thể được phát âm là “đa-tà-bây” "Failed" có thể được phát âm là “fe-i” ”Image” có thể được phát âm là “i-mây” ”Parse” có thể được phát âm là “pạc”
      • Các âm đôi (diphthongs) trong tiếng Anh thường bị phát âm thành một âm đơn giản hơn.
        • Ví dụ: "Software" có thể được phát âm là "sof-ware" (không có “t”)
      • Các từ tiếng Anh đã được Việt hóa và sử dụng phổ biến trong tiếng Việt thường được phát âm theo cách Việt hóa khi nói tiếng Anh.
        • Ví dụ: "Virus" có thể được phát âm là “vi-rút”
    2. Konglish:
      • Khi kết bằng phụ âm, hay được thêm âm “ư”
        • Ví dụ: "Project" có thể được phát âm là 프로젝트 "Cloud" có thể được phát âm là 클라우드 "Database" có thể được phát âm là 데이터베이스
      • Âm /f/ và /v/: Âm /f/ và /v/ thường bị phát âm như âm /p/ và /b/ vì tiếng Hàn không có âm /f/ và /v/.
        • Ví dụ: "File" có thể được phát âm là 파일 "Virus" có thể được phát âm là 바이러스
      • Âm /s/: Âm /s/ có thể được phát âm như /ʃ/ khi người Hàn phát âm.
        • Ví dụ: "Push" có thể được phát âm là 푸쉬 "System” có thể được phát âm là 시스템 "Session” có thể được phát âm là 세션
      • Giản lược
        • Ví dụ: "Version” có thể được phát âm là 버전 ”Architecture” có thể được phát âm là 아키텍쳐
  3. Thực Hành Với Tài Liệu Kỹ Thuật: Đọc tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn bằng tiếng Hàn chứa nhiều thuật ngữ kỹ thuật tiếng Anh để ghi nhớ cách phát âm và sử dụng các thuật ngữ này. Ví dụ như AWS, IBM thường có tài liệu được dịch từ Anh sang Hàn ngay trên website luôn, lúc thấy tiếng Hàn phiên âm thì các bạn đọc ra tiếng dần cho quen, đỡ ngượng.
  4. Ghi Chép và Ôn Lại: Ghi chép các thuật ngữ và cụm từ Konglish và Vietlish mà các bạn gặp phải, ôn lại thường xuyên để nhớ và sử dụng chúng trong các tình huống thực tế.

<aside> 📥 Mọi feedback xin gửi về: https://www.linkedin.com/in/rose-trinh/

</aside>

<aside> 📥 FB Blog: https://www.facebook.com/ikomtoblog

</aside>